
Mẫu hợp đồng thuê kho chung cập nhật 2026
Hợp đồng thuê kho chung là căn cứ để doanh nghiệp và đơn vị cung cấp kho thống nhất phạm vi lưu trữ, chi phí, trách nhiệm và cách phối hợp trong quá trình vận hành. Trước khi xem mẫu hợp đồng cụ thể, doanh nghiệp nên hiểu rõ đặc điểm của loại hợp đồng này và điểm khác biệt so với hình thức thuê kho thông thường.
Hợp đồng thuê kho chung là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ kho và doanh nghiệp có nhu cầu lưu trữ hàng hóa. Theo đó, doanh nghiệp sử dụng một phần diện tích hoặc sức chứa trong kho chung và thanh toán chi phí theo phạm vi, thời gian và dịch vụ đã thỏa thuận.
Hợp đồng thường quy định rõ thông tin các bên, loại hàng hóa, phạm vi lưu trữ, thời hạn, đơn giá, phương thức thanh toán, dịch vụ đi kèm và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình lưu kho. Đây là căn cứ để hai bên thống nhất cách vận hành và xử lý các vấn đề phát sinh trong thời gian thực hiện hợp đồng.
Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở phạm vi sử dụng kho, cách tính chi phí và các dịch vụ đi kèm.
Với hợp đồng thuê kho thông thường, đối tượng thuê thường được xác định tương đối cố định theo diện tích hoặc khu vực kho. Trong khi đó, hợp đồng kho chung có thể xác định phạm vi lưu trữ theo diện tích, pallet, thể tích hoặc sức chứa thực tế, tùy theo cách tính của đơn vị cung cấp.
Ngoài chi phí lưu trữ, hợp đồng kho chung có thể quy định riêng về phí nhập – xuất hàng, bốc xếp, quản lý tồn kho và các dịch vụ phát sinh. Trách nhiệm của đơn vị kho đối với việc tiếp nhận, bảo quản, kiểm kê, mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa cũng cần được ghi rõ.
Vì vậy, khi ký hợp đồng, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ phạm vi dịch vụ, cách tính phí, trách nhiệm đối với hàng hóa và các khoản chi phí có thể phát sinh.
Một hợp đồng thuê kho chung cần quy định rõ phạm vi lưu trữ, chi phí, dịch vụ đi kèm và trách nhiệm của hai bên. Tùy theo thỏa thuận thực tế, hợp đồng thường gồm các nội dung chính sau:
Xem thêm: Báo Giá Dịch Vụ Cho Thuê Kho Chung Mới Nhất 2026
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê kho chung tham khảo, gồm các nội dung về thông tin các bên, phạm vi lưu trữ, thời hạn, chi phí, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm đối với hàng hóa và phương thức giải quyết tranh chấp. Doanh nghiệp có thể tải mẫu và điều chỉnh thông tin, mức phí, phạm vi dịch vụ theo thỏa thuận thực tế trước khi ký kết.
[TẢI MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ KHO CHUNG]
Lưu ý: Mẫu dưới đây được trình bày theo dạng tham khảo. Khi sử dụng thực tế, các bên cần điều chỉnh thông tin về hàng hóa, đơn giá, phạm vi dịch vụ, trách nhiệm và các điều kiện khác theo nhu cầu và thỏa thuận cụ thể.
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THUÊ KHO CHUNG
(V/v: Cung cấp dịch vụ lưu trữ hàng hóa và quản lý kho bãi)
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ............................................, các bên gồm:
BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ KHO – BÊN A
BÊN THUÊ DỊCH VỤ KHO – BÊN B
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng dịch vụ thuê kho chung với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng và phạm vi lưu trữ
Bên A cung cấp cho Bên B không gian lưu trữ tại hệ thống kho chung có địa chỉ tại ........................................................ để phục vụ nhu cầu lưu trữ hàng hóa.
Bên B sử dụng một phần sức chứa hoặc vị trí trong hệ thống kho chung. Hàng hóa được nhận diện và quản lý riêng theo thông tin của Bên B.
Khi nhu cầu lưu trữ tăng hoặc giảm, hai bên thống nhất điều chỉnh theo nhu cầu thực tế và khả năng đáp ứng của kho.
Bên B có trách nhiệm cung cấp chính xác thông tin về hàng hóa, quy cách đóng gói, yêu cầu bảo quản, xếp dỡ và an toàn. Hàng hóa ngoài phạm vi đã thỏa thuận phải được Bên A xác nhận trước khi nhập kho.
Điều 2. Dịch vụ đi kèm
Ngoài dịch vụ lưu trữ, Bên A có thể cung cấp các hạng mục theo nhu cầu như:
Các dịch vụ tính phí riêng phải được thể hiện trong báo giá hoặc phụ lục biểu phí.
Nếu sử dụng hệ thống WMS, hai bên thống nhất phạm vi thông tin Bên B được tra cứu như tồn kho, lịch sử nhập – xuất, vị trí lưu trữ và trạng thái xử lý.
Thời gian hoạt động, thời hạn báo trước khi nhập – xuất và phụ phí ngoài giờ được áp dụng theo thỏa thuận hoặc biểu phí kèm theo.
Điều 3. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn sử dụng dịch vụ từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm .......
Hai bên có thể gia hạn bằng phụ lục hoặc hợp đồng mới.
Trường hợp chấm dứt trước thời hạn, bên có nhu cầu chấm dứt phải thực hiện thời gian báo trước và các nghĩa vụ đã thỏa thuận. Bên B có trách nhiệm thanh toán công nợ và đưa hàng hóa ra khỏi kho trong thời hạn quy định.
Điều 4. Đơn giá và phương thức thanh toán
Hai bên cần xác định rõ dịch vụ đã bao gồm trong đơn giá và các hạng mục tính riêng.
Đơn giá cần ghi rõ đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế. Hóa đơn được xuất theo quy định áp dụng tại thời điểm cung cấp dịch vụ.
Nếu có đặt cọc, hợp đồng phải thể hiện số tiền, thời hạn thanh toán, điều kiện hoàn trả và các khoản được phép khấu trừ.
Định kỳ, Bên A gửi bảng kê lưu kho và dịch vụ phát sinh để Bên B đối chiếu trước khi xuất hóa đơn và thanh toán.
Điều 5. Quy trình nhập, xuất và kiểm kê hàng hóa
Trước khi nhập hàng, Bên B cung cấp thông tin về mã hàng, số lượng, quy cách đóng gói, lô hàng, hạn sử dụng nếu có, phương tiện giao hàng và các yêu cầu đặc biệt.
Khi hàng đến kho, hai bên thực hiện kiểm đếm và kiểm tra tình trạng bên ngoài. Các trường hợp thiếu số lượng, rách, móp, biến dạng hoặc bất thường cần được ghi nhận để làm căn cứ đối chiếu.
Khi xuất hàng, Bên B gửi yêu cầu theo thời gian đã thỏa thuận, trong đó ghi rõ mã hàng, số lượng, lô hàng nếu có, người nhận và thông tin giao nhận.
Bên A thực hiện lấy hàng, kiểm đếm và bàn giao theo yêu cầu đã xác nhận, sau đó cập nhật dữ liệu nhập – xuất – tồn.
Hai bên có thể kiểm kê định kỳ hoặc theo yêu cầu. Nếu số liệu thực tế không khớp với hệ thống, cần đối chiếu chứng từ, lịch sử nhập – xuất và vị trí hàng hóa trước khi điều chỉnh.
Điều 6. An toàn và trách nhiệm đối với hàng hóa
Bên A có trách nhiệm lưu trữ, quản lý và xử lý hàng hóa trong phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận.
Bên B có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất hàng hóa, quy cách đóng gói và yêu cầu bảo quản.
Khi phát hiện hàng hóa hư hỏng, thiếu hụt hoặc có dấu hiệu bất thường, bên phát hiện phải thông báo và phối hợp ghi nhận hiện trạng.
Hợp đồng cần xác định rõ:
Đối với hàng có giá trị lớn hoặc yêu cầu bảo quản đặc biệt, hai bên có thể thỏa thuận thêm về bảo hiểm và phạm vi trách nhiệm.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên A
Bên A có trách nhiệm:
Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, thanh toán đúng hạn và tuân thủ quy định vận hành kho. Bên A có quyền từ chối hàng hóa không thuộc phạm vi thỏa thuận hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn.
Bên B
Bên B có trách nhiệm:
Bên B có quyền kiểm tra hàng hóa theo điều kiện đã thống nhất, yêu cầu thông tin tồn kho và thực hiện các lệnh nhập – xuất theo quy trình.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng và giải tỏa hàng hóa
Hợp đồng có thể chấm dứt khi:
Khi hợp đồng chấm dứt, Bên B phải hoàn tất công nợ và đưa hàng ra khỏi kho trong thời hạn quy định.
Nếu hàng còn tại kho sau thời hạn giải tỏa, chi phí lưu kho và phương án xử lý được áp dụng theo thỏa thuận.
Tiền đặt cọc, nếu có, được hoàn trả sau khi hoàn tất đối soát công nợ, bàn giao hàng hóa và các nghĩa vụ liên quan.
Điều 9. Giải quyết tranh chấp
Khi phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên trao đổi và thương lượng.
Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được xử lý theo phương thức và cơ quan đã được hai bên thống nhất trong hợp đồng, phù hợp với quy định pháp luật áp dụng.
Điều 10. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ................................ hoặc từ thời điểm khác do hai bên thống nhất.
Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản hoặc phụ lục và được người có thẩm quyền của hai bên xác nhận.
Các phụ lục về biểu phí, phạm vi dịch vụ, danh mục hàng hóa, yêu cầu bảo quản và quy trình vận hành là bộ phận đi kèm hợp đồng nếu hai bên có thỏa thuận.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có
ĐẠI DIỆN BÊN B
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có
Nếu doanh nghiệp cần lưu trữ hàng hóa nhưng chưa muốn đầu tư kho riêng, dịch vụ kho chung là phương án giúp tận dụng không gian kho và phân bổ chi phí theo nhu cầu thực tế. Minh Việt Logistics cung cấp dịch vụ kho chung kết hợp lưu trữ, quản lý hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ nhập – xuất tại kho.
Hệ thống kho được vận hành với phần mềm quản lý kho WMS, mã vạch/QR Code, camera giám sát và hệ thống PCCC, hỗ trợ kiểm soát hàng hóa trong quá trình lưu trữ. Tùy nhu cầu, doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các dịch vụ như bốc xếp, kiểm đếm, đóng gói, dán tem và phân loại hàng hóa.
Minh Việt Logistics tư vấn phương án lưu trữ dựa trên diện tích, pallet hoặc dung lượng hàng hóa thực tế, phù hợp với doanh nghiệp cần thuê kho theo từng giai đoạn hoặc duy trì lưu trữ dài hạn. Chi phí và phạm vi dịch vụ được xác định theo lượng hàng, thời gian lưu kho và các dịch vụ phát sinh trong quá trình vận hành.
Doanh nghiệp cần thuê kho chung? Liên hệ Minh Việt Logistics để được tư vấn phương án lưu trữ và báo giá phù hợp với nhu cầu thực tế.
1. Hợp đồng thuê kho chung có cần công chứng không?
Theo quy định pháp luật về bất động sản, hợp đồng thuê kho (thuê nhà xưởng, kho bãi) phải lập thành văn bản nhưng không bắt buộc công chứng. Việc công chứng (nếu có) chỉ thực hiện khi các bên yêu cầu hoặc phục vụ mục đích nhất định. Tuy nhiên, dù không bắt buộc, doanh nghiệp vẫn có thể công chứng hợp đồng thuê kho chung để tăng giá trị pháp lý.
2. Thuế GTGT áp dụng với hợp đồng thuê kho chung là bao nhiêu?
Dịch vụ cho thuê kho, nhà xưởng thuộc đối tượng chịu thuế suất GTGT 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Kể từ 1/7/2025, mức thuế này áp dụng nhất quán; do đó, bên cho thuê kho chung sẽ xuất hóa đơn GTGT 10% cho bên thuê.
3. Kho chung phù hợp với đối tượng doanh nghiệp nào?
Kho chung thích hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp thương mại điện tử hoặc các công ty có nhu cầu lưu kho biến động lớn theo mùa vụ. Bởi kho chung đem lại chi phí thấp và linh hoạt cao nhờ chia sẻ hạ tầng. Trong khi đó, doanh nghiệp lớn, tài chính mạnh có thể chọn kho riêng để toàn quyền kiểm soát và đáp ứng yêu cầu lưu trữ ổn định lâu dài.
4. Cần lưu ý gì khi ký hợp đồng thuê kho chung?
Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ hệ thống an ninh và PCCC của bên cho thuê (camera, báo cháy, bảo vệ); yêu cầu minh bạch các khoản phí đi kèm và quyền truy cập phần mềm quản lý kho (WMS) để theo dõi hàng hóa. Đồng thời, phải đối chiếu giấy tờ pháp lý của bên cung cấp (sổ đỏ kho, chứng nhận PCCC, giấy phép kinh doanh) để đảm bảo hợp đồng hợp pháp. Theo dõi đầy đủ các điều khoản về bồi thường, hủy hợp đồng và thủ tục gia hạn để chủ động ứng phó khi tình hình vận hành thay đổi.
5. Hợp đồng thuê kho chung có cần quy định rõ tiền đặt cọc không?
Có. Nếu có yêu cầu đặt cọc, hợp đồng nên ghi rõ mức tiền, thời điểm thanh toán, điều kiện hoàn trả và các trường hợp được khấu trừ. Doanh nghiệp cũng nên kiểm tra cách xử lý tiền cọc khi chấm dứt hợp đồng trước hạn hoặc khi còn công nợ, chi phí phát sinh chưa được đối soát.
6. Có thể chấm dứt hợp đồng thuê kho chung trước thời hạn không?
Có thể nếu hợp đồng có quy định hoặc hai bên thống nhất. Doanh nghiệp nên kiểm tra trước thời gian báo trước, nghĩa vụ thanh toán còn lại, chi phí phát sinh và thời hạn đưa hàng ra khỏi kho. Các điều kiện này càng được quy định cụ thể thì càng hạn chế tranh chấp khi một bên muốn kết thúc hợp tác sớm.
7. Hợp đồng nên quy định thế nào khi hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng trong thời gian lưu kho?
Hợp đồng nên xác định rõ cách ghi nhận tình trạng hàng khi nhập kho, trách nhiệm của từng bên, quy trình thông báo sự cố và căn cứ xác định mức bồi thường nếu có. Với hàng hóa có giá trị cao hoặc yêu cầu bảo quản đặc biệt, doanh nghiệp nên thống nhất thêm về phạm vi trách nhiệm và hồ sơ cần cung cấp khi xảy ra tổn thất.
MINH VIỆT LOGISTICS UY TÍN - TẬN TÂM - CHUYÊN NGHIỆP
MINH VIỆT LOGISTICS ĐƠN VỊ LOGISTICS UY TÍN VIỆT NAM