Mã loại hình xuất nhập khẩu là thành phần cấu thành bắt buộc trên hệ thống VNACCS/VCIS nhằm quản lý chính xác mục đích lưu thông của mọi lô hàng qua biên giới.
Việc nắm vững đầy đủ bảng 16 mã nhập khẩu và 24 mã xuất khẩu theo quy định mới nhất của Tổng cục Hải quan giúp doanh nghiệp phân loại đúng bản chất giao dịch, áp dụng chuẩn xác chính sách thuế và đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi.

Bảng Tổng Hợp Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất
Mã loại hình xuất nhập khẩu là hệ thống mã hóa ký hiệu do Hải quan Việt Nam ban hành (theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ và các văn bản cập nhật) nhằm định danh chính xác tính chất thương mại của từng lô hàng.

Khái niệm mã loại hình xuất nhập khẩu là gì?
Khi tiến hành mở tờ khai hải quan điện tử, chọn đúng mã loại hình sẽ quyết định toàn bộ quy trình kiểm tra chứng từ, phân luồng hải quan, nghĩa vụ nộp thuế cũng như các chế độ báo cáo quyết toán vật tư đối với cơ quan quản lý.
Thực hiện khai báo chuẩn xác mã loại hình là yêu cầu tuân thủ pháp lý tối quan trọng. Nếu doanh nghiệp sơ suất chọn sai mã loại hình, lô hàng không chỉ đối mặt với nguy cơ bị dừng thông quan, chuyển luồng kiểm tra thực tế (luồng Đỏ), mà còn phát sinh các khoản phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế và ảnh hưởng đến chỉ số uy tín doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro.
Để hiểu rõ hơn về quy trình chuẩn bị hồ sơ và các chứng từ đi kèm khi làm thủ tục thông quan, quý khách có thể xem thêm tại bài viết thủ tục khai báo hải quan.
Bảng mã loại hình nhập khẩu bao gồm 16 mã cơ bản bao phủ toàn bộ các trường hợp nhập khẩu kinh doanh, đầu tư, sản xuất xuất khẩu, gia công hay nhập khẩu phi thương mại.

Bảng tổng hợp 16 mã nhập khẩu chi tiết chuẩn hải quan
Dưới đây là danh sách chi tiết cùng hướng dẫn áp dụng:
STT | Mã loại hình | Tên loại hình nhập khẩu | Hướng dẫn áp dụng chi tiết |
1 | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Hàng hóa nhập khẩu để tiêu dùng hoặc bán thương mại thuần túy trong nước. |
2 | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập về phục vụ sản xuất bán tại thị trường nội địa. |
3 | A21 | Nhập thay đổi mục đích sử dụng | Hàng hóa đã thuộc đối tượng không chịu thuế/miễn thuế nhưng nay chuyển tiêu thụ nội địa. |
4 | A31 | Nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định | Thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo TSCĐ cho các dự án ưu đãi đầu tư. |
5 | A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp FDI | Doanh nghiệp FDI thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa để bán trực tiếp tại Việt Nam. |
6 | A42 | Nhập khẩu phục vụ dự án ODA | Hàng hóa, máy móc nhập khẩu cung cấp cho các chương trình, dự án ODA. |
7 | A43 | Nhập khẩu hàng hóa thuộc chương trình trợ giúp | Hàng hóa nhập khẩu theo các chương trình trợ giúp nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. |
8 | A44 | Nhập khẩu hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế | Hàng hóa nhập về để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế (Duty Free). |
9 | E11 | Nhập NK máy móc, thiết bị tạo TSCĐ cho DNCX | Doanh nghiệp chế xuất (EPE) nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định. |
10 | E13 | Nhập tạo tài sản cố định của HĐ gia công | Thiết bị, máy móc do phía nước ngoài thuê/mượn/cung cấp để thực hiện hợp đồng gia công. |
11 | E15 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài | Doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để sản xuất. |
12 | E21 | Nhập nguyên liệu để gia công cho nước ngoài | Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư do bên đặt gia công nước ngoài cung cấp. |
13 | E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Doanh nghiệp tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK). |
14 | G11 | Tạm nhập hàng hóa tái xuất | Tạm nhập máy móc, trang thiết bị, phương tiện thi công, hội chợ, triển lãm. |
15 | G21 | Tạm nhập tái xuất phương tiện vận tải | Tạm nhập phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, đường hàng không. |
16 | H11 | Nhập khẩu hàng hóa khác | Hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng phi thương mại không thanh toán. |
Doanh nghiệp cần đặc biệt phân biệt giữa nhóm nhập kinh doanh (A11, A12) và nhóm nhập chế biến xuất khẩu (E15, E21, E31) để áp dụng chính xác cơ chế quản lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Bảng mã loại hình xuất khẩu quy định 24 trường hợp đưa hàng hóa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực phi thuế quan.

Chi tiết 24 mã loại hình xuất khẩu thông dụng theo quy định
Doanh nghiệp cần lựa chọn mã phù hợp với mô hình kinh doanh của mình:
STT | Mã loại hình | Tên loại hình xuất khẩu | Hướng dẫn áp dụng chi tiết |
1 | B11 | Xuất kinh doanh thương mại | Xuất khẩu hàng hóa thương mại thông thường ra nước ngoài theo hợp đồng. |
2 | B12 | Xuất khẩu hàng đã tạm nhập | Xuất trả lại hàng hóa đã đăng ký theo chế độ tạm nhập trước đó. |
3 | B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài. |
4 | C11 | Hàng gửi kho ngoại quan | Làm thủ tục đưa hàng hóa từ nội địa Việt Nam gửi vào kho ngoại quan. |
5 | C21 | Hàng đưa vào khu phi thuế quan | Doanh nghiệp nội địa xuất bán hàng hóa vào khu chế xuất hoặc DNCX. |
6 | E42 | Xuất khẩu sản phẩm của DNCX | Doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào nội địa. |
7 | E52 | Xuất khẩu sản phẩm gia công | Xuất khẩu sản phẩm hoàn thành cho đối tác thuê gia công ở nước ngoài. |
8 | E54 | Xuất nguyên liệu gia công chuyển tiếp | Giao nguyên liệu, bán thành phẩm gia công cho hợp đồng gia công khác. |
9 | E56 | Xuất trả nguyên liệu gia công | Trả lại nguyên liệu, vật tư gia công dư thừa cho bên đặt gia công nước ngoài. |
10 | E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu (SXXK). |
11 | G12 | Tạm xuất hàng hóa | Tạm xuất máy móc, trang thiết bị, phương tiện đi sửa chữa, hội chợ, triển lãm. |
12 | G13 | Tạm xuất tái nhập miễn thuế | Tạm xuất hàng hóa ra nước ngoài để tái nhập lại theo chính sách riêng. |
13 | G14 | Tạm xuất tái nhập khác | Tạm xuất các loại hàng hóa khác theo phê duyệt của cơ quan quản lý. |
14 | G22 | Tạm xuất tái nhập phương tiện | Tạm xuất các phương tiện vận tải ra nước ngoài và dự kiến tái nhập lại. |
15 | H21 | Xuất khẩu hàng hóa khác | Xuất khẩu hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu phi thương mại. |
16 | B14 | Xuất khẩu hàng hóa từ kho bảo thuế | Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, sản phẩm lưu trữ trong kho bảo thuế. |
17 | E11 | Xuất trả máy móc mượn gia công | Xuất trả máy móc, thiết bị đã tạm nhập mượn để thực hiện hợp đồng gia công. |
18 | E23 | Xuất nguyên liệu gia công ra nước ngoài | Doanh nghiệp Việt Nam đặt gia công ở nước ngoài xuất nguyên liệu đi. |
19 | E82 | Xuất nguyên liệu SXXK chuyển tiêu thụ | Xuất nguyên liệu sản xuất xuất khẩu chuyển đổi mục đích sử dụng. |
20 | G51 | Tạm xuất hàng hóa tái nhập bảo hành | Tạm xuất sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài để bảo hành, sửa chữa. |
21 | C12 | Hàng từ kho ngoại quan xuất ra nước ngoài | Làm thủ tục xuất hàng hóa đang lưu giữ trong kho ngoại quan ra nước ngoài. |
22 | E33 | Xuất kho bảo thuế | Xuất khẩu hàng hóa lưu trữ trong kho bảo thuế ra thị trường quốc tế. |
23 | E63 | Xuất sản phẩm SXXK vào kho ngoại quan | Đưa sản phẩm SXXK vào kho ngoại quan trước khi làm thủ tục xuất khẩu. |
24 | H22 | Xuất khẩu hàng hóa tài sản di chuyển | Xuất khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức khi chuyển vùng hoạt động. |
Mỗi mã xuất khẩu có yêu cầu riêng về chứng từ kèm theo. Để cập nhật trạng thái phân luồng và kết quả kiểm tra của tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp có thể sử dụng tiện ích tra cứu tờ khai hải quan.
Mã loại hình dành cho loại hình gia công (GC) và sản xuất xuất khẩu (SXXK) là nhóm mã có tính chất phức tạp nhất do liên quan trực tiếp đến chính sách miễn thuế, hoàn thuế và chế độ quản lý hải quan nghiêm ngặt đối với định mức nguyên phụ liệu.

Quy định về loại hình xuất nhập khẩu gia công và sản xuất xuất khẩu
Nhóm mã Gia công (GC):
Bao gồm mã nhập E21 (nguyên liệu GC), E13 (máy móc mượn GC) và mã xuất E52 (sản phẩm GC), E56 (trả nguyên liệu dư). Điểm đặc trưng là toàn bộ máy móc, nguyên liệu thuộc sở hữu của bên thuê gia công nước ngoài; doanh nghiệp Việt Nam chỉ thực hiện gia công lấy thù lao.
E21: Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài.
E52: Xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài hoặc giao hàng chuyển tiếp.
E11: Nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của hợp đồng gia công.
Nhóm mã Sản xuất xuất khẩu (SXXK):
Bao gồm mã nhập E31 (nguyên liệu SXXK) và mã xuất E62 (sản phẩm SXXK). Doanh nghiệp tự chủ tài chính mua nguyên liệu nhập khẩu, sản xuất và xuất khẩu sản phẩm.
E31: Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.
E62: Xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu.
Doanh nghiệp cần lưu ý sự khác biệt căn bản: Ở loại hình gia công (E21, E52), quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm thuộc về đối tác nước ngoài; doanh nghiệp Việt Nam chỉ nhận thù lao gia công. Trong khi đó, ở loại hình SXXK (E31, E62), doanh nghiệp Việt Nam tự bỏ vốn mua nguyên liệu nhập khẩu, tự sản xuất và tự tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Việc quản lý phế liệu, phế phẩm, cũng như lập báo cáo quyết toán vật tư định kỳ hàng năm với cơ quan Hải quan của hai loại hình này có những quy định pháp lý hoàn toàn khác biệt.
Mã loại hình hải quan đòi hỏi quy trình phân loại chặt chẽ dựa trên chứng từ thực tế của lô hàng thay vì cảm tính của người khai báo. Để đảm bảo tính chính xác 100% trước khi bấm nút truyền tờ khai điện tử, doanh nghiệp nên áp dụng quy trình xác định mã chuẩn hóa gồm 5 bước dưới đây:

Quy trình 5 bước xác định mã loại hình hải quan chuẩn xác
Bước 1: Phân tích mục đích sử dụng và bản chất giao dịch của lô hàng:
Người khai báo cần làm rõ lô hàng nhập về hoặc xuất đi để làm gì: Bán nguyên trạng ra thị trường (A11/B11), đưa vào nhà máy sản xuất tiêu thụ nội địa (A12), gia công cho nước ngoài (E21/E52), hay sản xuất để xuất khẩu (E31/E62)? Mục đích sử dụng chính là kim chỉ nam quyết định nhánh mã loại hình.
Bước 2: Kiểm tra loại hình doanh nghiệp và tư cách pháp nhân:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để xác định doanh nghiệp thuộc nhóm nào: Doanh nghiệp nội địa thông thường, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hay Doanh nghiệp chế xuất (EPE). Ví dụ: Cùng là nhập khẩu máy móc tạo tài sản cố định, nhưng doanh nghiệp chế xuất phải dùng mã E11, dự án ưu đãi đầu tư dùng mã A31, còn hợp đồng gia công phải dùng mã E13.
Bước 3: Đối chiếu chứng từ thương mại và phương thức thanh toán:
Kiểm tra kỹ các điều khoản trên Hợp đồng ngoại thương (Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Vận đơn (Bill of Lading). Nếu trên hợp đồng thể hiện phương thức thanh toán mua bán sòng phẳng, lô hàng không thể áp mã gia công (E21). Nếu chứng từ ghi rõ "Non-commercial" (Không thanh toán), mã phù hợp thường là H11 hoặc H21.
Bước 4: Tra cứu bảng mã loại hình tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ:
Đối chiếu các thông tin đã thu thập ở 3 bước trên với Bảng tổng hợp 16 mã nhập khẩu và 24 mã xuất khẩu. Đọc kỹ cột "Hướng dẫn sử dụng" trong văn bản của Tổng cục Hải quan để đảm bảo lô hàng đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện áp dụng của mã đó.
Bước 5: Tham vấn đại lý hải quan hoặc chi cục hải quan quản lý:
Đối với các trường hợp phức tạp như hàng tạm nhập tái xuất sửa chữa, hàng chuyển tiêu thụ nội địa hoặc hàng xuất nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nên chủ động gửi hồ sơ tham vấn ý kiến của các chuyên gia đại lý hải quan uy tín trước khi mở tờ khai để loại bỏ hoàn toàn rủi ro bị bác bỏ mã.
Mã sai sót trong khâu chọn loại hình hải quan là rủi ro thường gặp đối với các doanh nghiệp mới tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hoặc các đơn vị chưa cập nhật kịp thời quy định pháp lý.
Việc nhận diện trước các sai lầm phổ biến giúp bộ phận chứng từ chủ động phòng ngừa và thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro chặt chẽ trước khi truyền tờ khai chính thức lên hệ thống VNACCS.
Nhầm lẫn giữa mã loại hình a12 và a11 là lỗi phổ biến nhất trong nhóm hàng nhập khẩu kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp theo thói quen chọn mã A11 cho tất cả các lô hàng kinh doanh, nhưng thực tế nếu nguyên liệu, hóa chất hoặc phụ liệu nhập về để đưa vào dây chuyền nhà máy gia công, chế biến ra sản phẩm hoàn chỉnh bán ra thị trường nội địa thì bắt buộc phải áp dụng mã loại hình a12.
Việc chọn sai từ mã loại hình a12 sang A11 có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi chứng minh chi phí hợp lý với cơ quan thuế hoặc khi hải quan kiểm tra cơ sở sản xuất.
Nhầm lẫn giữa mã E21 (Nhập gia công) và E31 (Nhập sản xuất xuất khẩu) cũng là sai sót mang lại hậu quả nặng nề. Khi chọn mã E21, doanh nghiệp đang khai báo rằng toàn bộ nguyên liệu thuộc sở hữu của đối tác nước ngoài và doanh nghiệp chỉ nhận thù lao gia công.
Sai sót trong việc phân biệt hàng phi thương mại (H11, H21) và hàng kinh doanh thương mại (A11, B11) cũng xuất hiện rất thường xuyên. Khi doanh nghiệp nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng mẫu, hàng tặng kèm có giá trị nhưng lại mở tờ khai theo mã kinh doanh thương mại thông thường, điều này sẽ làm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thủ tục thanh toán qua ngân hàng không cần thiết.
Mã lỗi do chọn sai loại hình trên tờ khai hải quan hoàn toàn có thể khắc phục nếu doanh nghiệp phát hiện kịp thời và xử lý đúng quy trình pháp lý.
Trường hợp chưa thông quan: Doanh nghiệp lập văn bản đề nghị khai bổ sung theo Mẫu 03/KBS/GTTD (ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC), cung cấp hợp đồng thương mại, hóa đơn, tài liệu kỹ thuật để chứng minh lý do nhầm lẫn. Công chức hải quan tiếp nhận sẽ xem xét và chấp nhận điều chỉnh trên hệ thống.
Trường hợp đã thông quan: Việc sửa mã loại hình sau khi đã hoàn thành thông quan rất khó khăn. Nếu việc thay đổi mã làm thay đổi bản chất nghĩa vụ thuế hoặc chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu, hải quan thường yêu cầu doanh nghiệp hủy tờ khai (nếu đủ điều kiện) hoặc tiến hành kiểm tra sau thông quan để xác định chính xác nghĩa vụ thuế và thực hiện xử phạt vi phạm hành chính.
Để chủ động phòng ngừa các rủi ro phát sinh khi khai báo hải quan, giải pháp an toàn nhất là đăng ký sử dụng dịch vụ logistics trọn gói để được đội ngũ chuyên viên tư vấn phân loại chính xác mã ngay từ ban đầu.
Dịch vụ khai báo hải quan chuyên nghiệp của Công ty TNHH Logistics Minh Việt chính là điểm tựa tin cậy cho mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Việc áp dụng đúng bảng 16 mã nhập khẩu và 24 mã xuất khẩu sẽ trở nên đơn giản và chính xác tuyệt đối nhờ sự hỗ trợ từ đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm của chúng tôi.
Minh Việt Logistics cung cấp giải pháp toàn diện: từ kiểm tra chứng từ, tra cứu mã HS code, xác định mã loại hình, truyền tờ khai hải quan điện tử đến làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành và vận chuyển hàng hóa tận kho. Chúng tôi cam kết tối ưu thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí và đảm bảo tính an toàn pháp lý cao nhất cho khách hàng.
Địa chỉ trụ sở: A208 - BT2B, Khu nhà ở để bán Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Hotline tư vấn 24/7: 0904 91 8877
Hiểu đúng bản chất của từng mã loại hình xuất nhật khẩu không chỉ giúp thủ tục thông quan diễn ra thuận lợi mà còn bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh ngoài dự kiến.
Tóm lại, việc tra cứu và áp dụng chuẩn xác bảng 16 mã nhập khẩu và 24 mã xuất khẩu là yêu cầu kỹ thuật nền tảng nhưng vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Mã loại hình xuất nhập khẩu trong thực tế vận hành có nhiều tình huống phức tạp. Dưới đây là câu trả lời giải đáp cho các câu hỏi phổ biến:
Hệ thống mã này được quy định chi tiết tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan ban hành bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn bổ sung.
Mã E21 dùng cho nguyên liệu nhập khẩu để gia công (sở hữu của đối tác nước ngoài). Mã E31 dùng cho nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (doanh nghiệp Việt Nam tự bỏ vốn mua).
Mức phạt tùy thuộc vào hậu quả của hành vi. Nếu khai sai không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, mức phạt hành chính từ 1.000.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ. Nếu làm thiếu số thuế phải nộp, doanh nghiệp bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu. Vì vậy, trước khi đăng ký tờ khai, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ mục đích xuất nhập khẩu và đối chiếu mã loại hình với hồ sơ thực tế.
B11 là mã loại hình xuất kinh doanh. Theo bảng mã ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, mã này được sử dụng trong một số trường hợp như doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán.
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước cũng thuộc phạm vi hướng dẫn của mã B11.
Việc xác định mã loại hình nhập khẩu cần căn cứ vào mục đích nhập hàng và bản chất của giao dịch thực tế. Doanh nghiệp cần xem xét hàng hóa nhập để kinh doanh, sản xuất, gia công, sử dụng cho dự án hay phục vụ một mục đích khác, sau đó đối chiếu với bảng mã và hướng dẫn tương ứng.
Cục Hải quan cũng hướng dẫn doanh nghiệp nghiên cứu Quyết định 1357/QĐ-TCHQ và đối chiếu với thực tế hoạt động thương mại để áp dụng đúng mã.
Doanh nghiệp có thể tra cứu bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng được ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ. Khi tra cứu, cần xem đồng thời mã, tên loại hình, trường hợp áp dụng và các ghi chú liên quan thay vì chỉ dựa vào ký hiệu mã.
Nếu nghiệp vụ thực tế chưa rõ hoặc phát sinh trường hợp đặc thù, doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ và liên hệ Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
MINH VIỆT LOGISTICS UY TÍN - TẬN TÂM - CHUYÊN NGHIỆP
MINH VIỆT LOGISTICS ĐƠN VỊ LOGISTICS UY TÍN VIỆT NAM