Cho Thuê Kho Bãi Giá Rẻ 2026 Tại Minh Việt Logistics
Cho thuê kho bãi giá rẻ không chỉ phụ thuộc vào đơn giá mà còn cần xem xét loại kho, diện tích hoặc dung lượng sử dụng, vị trí, thời hạn thuê và các dịch vụ đi kèm. Bài viết dưới đây tổng hợp bảng giá thuê kho bãi 2026 theo từng loại hình, các khoản phí có thể phát sinh và cách tính tổng chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu và ngân sách trước khi liên hệ Minh Việt Logistics nhận báo giá.

Bảng giá thuê kho bãi 2026 tại Minh Việt
Khi tìm phương án cho thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp không nên chỉ so sánh đơn giá mà cần xem xét đồng thời loại kho, quy mô sử dụng, vị trí và thời gian thuê. Minh Việt Logistics cung cấp các phương án gồm kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng phục vụ sản xuất, đáp ứng những nhu cầu sử dụng khác nhau.

Các loại hình kho phổ biến gồm kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng
Các mức giá dưới đây mang tính tham khảo, giúp doanh nghiệp dự trù ngân sách ban đầu. Báo giá cụ thể được xác định theo địa điểm, quy mô thuê, thời gian sử dụng và các dịch vụ đi kèm.
Kho chung phù hợp với doanh nghiệp cần lưu hàng mà chưa có nhu cầu sử dụng một kho riêng. Theo thông tin từ phòng kinh doanh Minh Việt Logistics, phí lưu kho tham khảo được tính theo thể tích hàng hóa và thời gian sử dụng như sau:
Thời gian lưu kho | Đơn vị tính | Mức giá tham khảo |
Theo ngày | VNĐ/m³/ngày | 8.000–10.000 |
Theo tháng | VNĐ/m³/tháng | 90.000–135.000 |
Kho độc lập dành cho doanh nghiệp cần không gian sử dụng riêng để bố trí hàng hóa và tổ chức vận hành. Giá cho thuê kho bãi theo hình thức này được xem xét cùng diện tích, vị trí và hiện trạng bàn giao. Phạm vi thuê cần thể hiện rõ khu chứa hàng, văn phòng, sân bãi và phần phụ trợ nếu có.
Quy mô diện tích | Đơn vị tính | Khoảng đơn giá tham khảo |
100–300 m² | VNĐ/m²/tháng | 120.000–150.000 |
Trên 300 đến 1.000 m² | VNĐ/m²/tháng | 100.000–130.000 |
Trên 1.000 m² | VNĐ/m²/tháng | 80.000–120.000 |
Khi xem báo giá, doanh nghiệp cần kiểm tra diện tích tính tiền có tương ứng với phần mặt bằng được sử dụng riêng hay không. Lối đi chung, sân tập kết, khu văn phòng hoặc khu phụ trợ có thể được tính gộp hoặc tách riêng theo từng phương án.
Bên cạnh tiền thuê, cần làm rõ trách nhiệm thanh toán điện, nước, quản lý hạ tầng và chi phí vận hành. Việc thuê không gian độc lập không mặc nhiên bao gồm nhân sự quản lý hàng, thiết bị nâng hạ hay các công việc nhập xuất.
Kho mini đáp ứng nhu cầu sử dụng không gian nhỏ để lưu hàng hóa, vật dụng hoặc tài sản phù hợp với điều kiện tiếp nhận của cơ sở. Giá thuê được thể hiện theo từng kho mỗi tháng, giúp khách hàng hình dung khoản thanh toán định kỳ.
Diện tích tham khảo | Đơn vị tính | Khoảng tiền thuê tham khảo |
7 m² | VNĐ/kho/tháng | 650.000–1.645.000 |
10 m² | VNĐ/kho/tháng | 890.000–2.500.000 |
16 m² | VNĐ/kho/tháng | 1.425.000–3.840.000 |
24 m² | VNĐ/kho/tháng | 2.400.000–5.640.000 |
32 m² | VNĐ/kho/tháng | 3.200.000–6.080.000 |
Khi tìm phương án thuê kho bãi giá rẻ, khách hàng nên kiểm tra sức chứa thực tế thay vì chỉ nhìn tổng tiền mỗi tháng. Khả năng bố trí hàng còn phụ thuộc vào chiều cao sử dụng, hình dạng mặt bằng, quy cách kiện và khoảng trống cần dành cho việc lấy hàng.
Khách hàng cũng cần xác nhận thời gian ra vào, cách giao nhận, quyền tự quản và những hỗ trợ đã bao gồm. Cung cấp trước kích thước, số lượng kiện và tần suất lấy hàng sẽ giúp lựa chọn quy mô phù hợp hơn.
Kho xưởng phục vụ sản xuất cần được báo giá theo mặt bằng cụ thể và yêu cầu của hoạt động dự kiến triển khai. Ngoài diện tích, doanh nghiệp cần xác định hiện trạng nền, hệ thống điện, cấp thoát nước và các hạng mục phải bổ sung trước khi sử dụng.
Phương án thuê | Căn cứ lập báo giá | Mức giá |
Thuê nguyên nhà xưởng | Diện tích, vị trí và hiện trạng bàn giao | Liên hệ báo giá theo cơ sở |
Thuê một phần nhà xưởng | Diện tích sử dụng riêng và phạm vi dùng chung | Liên hệ báo giá theo phương án |
Thuê xưởng kèm văn phòng, sân bãi | Quy mô từng hạng mục và cách tính gộp hoặc riêng | Báo giá theo tổng phạm vi thuê |
Thuê xưởng cần bổ sung hạ tầng | Tiền thuê mặt bằng và yêu cầu đầu tư bổ sung | Báo giá sau khi xác định yêu cầu |
Để nhận phương án phù hợp, doanh nghiệp nên gửi thông tin về ngành nghề sản xuất, diện tích cần dùng, máy móc dự kiến bố trí, nhu cầu điện và thời điểm bắt đầu. Khả năng đáp ứng hoạt động sản xuất phải được xác nhận theo công năng và điều kiện thực tế của từng cơ sở.
Báo giá cần phân biệt tiền thuê định kỳ với chi phí cải tạo, lắp đặt và hoàn trả mặt bằng. Những nội dung này giúp doanh nghiệp xác định ngân sách trước khi thống nhất phương án thuê với Minh Việt Logistics.
Khi lựa chọn phương án thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp cần tính cả các khoản ngoài tiền thuê như chi phí xử lý hàng, sử dụng tiện ích và chuẩn bị mặt bằng. Một đơn giá thuê thấp chưa chắc giúp tối ưu tổng chi phí nếu phát sinh nhiều khoản vận hành đi kèm. Các khoản này phụ thuộc vào công việc thực tế; hạng mục đã nằm trong gói thuê cần được ghi rõ để tránh tính trùng.
Phí bốc xếp có thể được tính theo thể tích hàng hoặc loại container. Khi nhận báo giá, doanh nghiệp cần xác nhận mức phí áp dụng cho một lượt thao tác hay đã bao gồm cả nhập và xuất.
Hạng mục | Đơn vị tính | Khoảng phí tham khảo |
Bốc xếp hàng lẻ từ xe tải | VNĐ/m³ | 40.000–50.000 |
Bốc xếp hàng container 20 feet | VNĐ/container | 1.000.000–1.200.000 |
Bốc xếp hàng container 40 feet | VNĐ/container | 2.000.000–2.400.000 |
Nâng hạ máy móc, hàng nặng hoặc quá khổ | Theo phương án thao tác | Báo giá riêng |
Vận chuyển hàng đến hoặc rời kho | Theo chuyến, tuyến và loại xe | Báo giá riêng |
Hàng rời, hàng trên pallet và máy móc cần thiết bị chuyên dụng có thể được báo giá khác nhau. Doanh nghiệp nên gửi trước trọng lượng, kích thước, cách đóng gói và loại phương tiện giao hàng. Trường hợp làm ngoài giờ hoặc cần bổ sung nhân sự, mức phụ phí phải được thống nhất trước khi thực hiện.
Chi phí xử lý hàng phụ thuộc vào phạm vi công việc thực tế. Nếu chỉ lưu nguyên kiện, cách tính phí sẽ khác với dịch vụ fulfillment, nơi doanh nghiệp có thể kết hợp quản lý mã hàng, lấy hàng lẻ, đóng gói và bàn giao đơn cho đơn vị vận chuyển.
Hạng mục | Căn cứ tính phí | Mức phí tham khảo |
Quản lý tồn kho | Số mã hàng, tần suất nhập xuất, yêu cầu báo cáo | Thỏa thuận theo phạm vi |
Soạn hàng và kiểm đếm | Số đơn, số dòng hàng hoặc số sản phẩm | Báo giá theo khối lượng công việc |
Dán tem, nhãn | Theo sản phẩm và quy cách thao tác | 5.000–15.000 VNĐ/sản phẩm |
Quấn màng PE | Theo pallet và yêu cầu gia cố | Có thể được miễn trong gói hoặc tính đến 50.000 VNĐ/pallet |
Thuê pallet | Theo số lượng và thời gian sử dụng | Có thể được miễn trong gói hoặc tính đến 30.000 VNĐ/pallet/tháng |
Thùng carton, vật liệu chèn và bao bì khác | Theo loại, kích thước và số lượng | Báo giá riêng |
Các mức miễn phí chỉ áp dụng khi được xác nhận trong phương án dịch vụ. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra phí đóng gói đã bao gồm vật tư hay mới tính công thực hiện. Với yêu cầu đặc biệt, nên gửi mẫu hoàn thiện để nhận báo giá sát hơn.
Đối với kho độc lập và nhà xưởng, tiền thuê mặt bằng có thể chưa bao gồm các khoản sử dụng định kỳ. Những khoản này cần được xác định theo cách đo đếm và phạm vi bàn giao của từng cơ sở.
Khoản chi phí | Căn cứ thanh toán cần xác nhận |
Điện sử dụng | Chỉ số công tơ, đơn giá áp dụng và phần dùng chung nếu có |
Nước sử dụng | Lượng tiêu thụ hoặc phương thức phân bổ đã thỏa thuận |
Quản lý hạ tầng, khu vực chung | Mức thu theo diện tích, kỳ thanh toán hoặc gói dịch vụ |
Vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải | Loại chất thải, khối lượng và tần suất thực hiện |
Tiện ích bổ sung | Phạm vi sử dụng văn phòng, chỗ đỗ xe hoặc khu phụ trợ |
Không nên áp một khoảng phí chung cho mọi kho vì nhu cầu lưu hàng thông thường khác đáng kể với vận hành máy móc sản xuất. Khi xem báo giá thuê kho bãi, doanh nghiệp cần yêu cầu tách rõ khoản đã bao gồm và khoản thanh toán theo sử dụng thực tế.
Khi lựa chọn phương án cho thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp không nên bỏ qua chi phí lắp đặt giá kệ, phân khu và tìm hiểu cách sắp xếp hàng hóa trong kho để khai thác diện tích hiệu quả, hạn chế phát sinh chi phí trong quá trình sử dụng.
Hạng mục | Nội dung cần dự trù |
Lắp đặt giá kệ, phân khu | Mua hoặc thuê thiết bị, vận chuyển và lắp đặt |
Bổ sung hạ tầng phục vụ sử dụng | Điện, chiếu sáng, cấp thoát nước hoặc phần cải tạo được chấp thuận |
Di chuyển vào mặt bằng | Vận chuyển hàng, máy móc, nâng hạ và bố trí ban đầu |
Hoàn trả khi kết thúc thuê | Tháo dỡ, di chuyển tài sản, vệ sinh và khôi phục theo thỏa thuận |
Chi phí cần được lập theo hiện trạng và khối lượng thực hiện, thay vì cộng một tỷ lệ cố định vào tiền thuê. Trước khi triển khai, hai bên nên thống nhất hạng mục được phép thay đổi, bên chịu phí và yêu cầu bàn giao cuối kỳ để doanh nghiệp chủ động ngân sách.
Cùng một loại kho, đơn giá có thể khác nhau tùy vị trí, điều kiện cơ sở và nhu cầu sử dụng. Những yếu tố cần xem xét gồm:
Để dự toán tổng tiền, doanh nghiệp cần xác định lượng không gian tính phí, thời gian sử dụng và các dịch vụ phát sinh. Công thức tổng quát là:

Các khoản cấu thành tổng chi phí thuê kho bãi
Thuế được cộng theo báo giá nếu các khoản trên chưa bao gồm. Tiền đặt cọc nên theo dõi riêng trong ngân sách thanh toán ban đầu, không mặc định cộng thành chi phí thuê.
Với phương án tính theo m³, doanh nghiệp cần xác định thể tích tính phí theo quy cách đo đã thống nhất. Nếu các kiện hàng có cùng kích thước, thể tích ban đầu có thể ước tính như sau:
Thể tích hàng (m³) = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao × Số kiện.
Các kích thước phải được quy về mét. Kết quả đo cần được đối chiếu với quy định tính phí, đặc biệt đối với hàng không thể xếp chồng hoặc cần khoảng cách bảo quản.
Phương án | Công thức tính tiền lưu kho |
Theo ngày, dung lượng không đổi | Dung lượng tính phí × Đơn giá/m³/ngày × Số ngày tính phí |
Theo tháng, dung lượng không đổi | Dung lượng tính phí × Đơn giá/m³/tháng × Số tháng tính phí |
Nếu lượng hàng thay đổi trong kỳ, không nên lấy lượng tồn cuối tháng nhân đơn giá để mặc định thành tiền thuê cả tháng. Hai bên cần xác nhận cách ghi nhận dung lượng, thời điểm chốt số liệu và quy định đối với hàng lưu chưa đủ kỳ. Đơn giá ngày và tháng cũng là hai phương án riêng, không tự quy đổi cho nhau.
Với kho độc lập hoặc nhà xưởng tính theo diện tích, tiền thuê được xác định từ phần mặt bằng ghi trong thỏa thuận:
Tiền thuê = Diện tích tính phí × Đơn giá/m²/tháng × Số tháng tính phí.
Nếu văn phòng, sân bãi và khu sản xuất có đơn giá khác nhau, cần tính từng phần rồi cộng lại. Với kho mini báo giá trọn kho, sử dụng công thức:
Tiền thuê = Đơn giá/kho/tháng × Số kho thuê × Số tháng tính phí.
Không nhân thêm diện tích khi báo giá đã thể hiện tổng tiền cho một kho. Trường hợp bắt đầu hoặc kết thúc giữa tháng, cách tính phần kỳ lẻ cần căn cứ vào thỏa thuận, không mặc định chia đơn giá tháng cho 30 ngày.
Giả sử doanh nghiệp lưu cố định 30 m³ hàng trong một tháng, với đơn giá 120.000 VNĐ/m³/tháng. Phí bốc xếp giả định là 45.000 VNĐ/m³, đã bao gồm một lượt nhập và một lượt xuất cho toàn bộ lô hàng.
Khoản mục | Cách tính | Thành tiền |
Tiền lưu kho | 30 m³ × 120.000 VNĐ | 3.600.000 VNĐ |
Phí bốc xếp nhập và xuất | 30 m³ × 45.000 VNĐ | 1.350.000 VNĐ |
Tổng dự toán trước VAT | Tiền lưu kho + Phí bốc xếp | 4.950.000 VNĐ |
Đây là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá cho một đơn hàng cụ thể. Giả định không phát sinh vận chuyển, đóng gói, quản lý tính riêng, phụ phí ngoài giờ hoặc ưu đãi.
Trong ví dụ này, phí bốc xếp chỉ tính một lần vì đã giả định bao gồm cả nhập và xuất. Nếu báo giá thực tế tính riêng từng chiều, doanh nghiệp phải tính theo khối lượng thao tác tương ứng. Việc làm rõ phạm vi từng khoản giúp dự toán sát hơn và tránh cộng thiếu hoặc tính trùng.
Trước khi quyết định thuê, doanh nghiệp nên kiểm tra những nội dung sau:
Minh Việt Logistics tiếp nhận nhu cầu thuê kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng phục vụ sản xuất. Để nhận báo giá thuê kho bãi phù hợp, doanh nghiệp có thể gửi trước các thông tin:
Từ những thông tin này, Minh Việt sẽ trao đổi phương án theo khả năng đáp ứng tại từng cơ sở và làm rõ các khoản chi phí liên quan. Nếu chưa xác định được diện tích hoặc dung lượng cần dùng, doanh nghiệp có thể cung cấp kích thước, số lượng kiện và lịch lưu hàng để được tư vấn thêm.
Liên hệ Minh Việt Logistics để trao đổi nhu cầu và nhận báo giá chi tiết. Việc xác định rõ phạm vi sử dụng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp đối chiếu tổng chi phí với ngân sách và chủ động kế hoạch đưa hàng vào kho.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ trụ sở: A208 - BT2B, Khu nhà ở để bán Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội
Hotline tư vấn 24/7: 0919 009 808
Doanh nghiệp có thể đề nghị giữ chỗ và xác nhận thời hạn giữ, khoản thanh toán nếu có, cùng ngày bắt đầu tính tiền thuê. Việc giữ chỗ phụ thuộc vào khả năng bố trí tại từng cơ sở và chỉ được xác lập khi hai bên thống nhất.
Khách hàng có thể đề nghị điều chỉnh không gian khi nhu cầu tăng. Khả năng chuyển phụ thuộc vào diện tích còn có thể bố trí; hai bên cần xác nhận đơn giá mới, thời điểm áp dụng và chi phí di chuyển hàng nếu có.
Thông thường vẫn có, vì hàng tiếp tục sử dụng không gian lưu trữ. Phí lưu kho và phí xử lý nhập xuất là các khoản khác nhau; không phát sinh thao tác chưa đồng nghĩa với việc ngừng tính tiền lưu kho.
Không nên mặc định thuê kho là được sử dụng địa chỉ cho mục đích đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần xác nhận với bên cho thuê, kiểm tra hồ sơ của địa điểm và điều kiện áp dụng cho hoạt động dự kiến.
Không mặc nhiên. Cần kiểm tra đối tượng được bảo hiểm, phạm vi rủi ro, hạn mức và điều khoản loại trừ trong hợp đồng bảo hiểm. Trách nhiệm của đơn vị kho đối với hàng hóa cũng cần được làm rõ trong thỏa thuận dịch vụ.