Sửa trang
Thời gian render trang: 18/10/2026 06:20:52.695

Cho Thuê Kho Bãi Giá Rẻ 2026 Tại Minh Việt Logistics

Cho thuê kho bãi giá rẻ không chỉ phụ thuộc vào đơn giá mà còn cần xem xét loại kho, diện tích hoặc dung lượng sử dụng, vị trí, thời hạn thuê và các dịch vụ đi kèm. Bài viết dưới đây tổng hợp bảng giá thuê kho bãi 2026 theo từng loại hình, các khoản phí có thể phát sinh và cách tính tổng chi phí thực tế, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp với nhu cầu và ngân sách trước khi liên hệ Minh Việt Logistics nhận báo giá.

Bảng giá thuê kho bãi 2026 tại minh việt logistics

Bảng giá thuê kho bãi 2026 tại Minh Việt

1. Bảng Giá Cho Thuê Kho Bãi Giá Rẻ Theo Từng Loại Hình

Khi tìm phương án cho thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp không nên chỉ so sánh đơn giá mà cần xem xét đồng thời loại kho, quy mô sử dụng, vị trí và thời gian thuê. Minh Việt Logistics cung cấp các phương án gồm kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng phục vụ sản xuất, đáp ứng những nhu cầu sử dụng khác nhau.

Các loại hình kho bãi cho thuê

Các loại hình kho phổ biến gồm kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng 

Các mức giá dưới đây mang tính tham khảo, giúp doanh nghiệp dự trù ngân sách ban đầu. Báo giá cụ thể được xác định theo địa điểm, quy mô thuê, thời gian sử dụng và các dịch vụ đi kèm.

1.1. Bảng Giá Kho Chung

Kho chung phù hợp với doanh nghiệp cần lưu hàng mà chưa có nhu cầu sử dụng một kho riêng. Theo thông tin từ phòng kinh doanh Minh Việt Logistics, phí lưu kho tham khảo được tính theo thể tích hàng hóa và thời gian sử dụng như sau:

Thời gian lưu kho

Đơn vị tính

Mức giá tham khảo

Theo ngày

VNĐ/m³/ngày

8.000–10.000

Theo tháng

VNĐ/m³/tháng

90.000–135.000

1.2. Bảng Giá Kho Độc Lập

Kho độc lập dành cho doanh nghiệp cần không gian sử dụng riêng để bố trí hàng hóa và tổ chức vận hành. Giá cho thuê kho bãi theo hình thức này được xem xét cùng diện tích, vị trí và hiện trạng bàn giao. Phạm vi thuê cần thể hiện rõ khu chứa hàng, văn phòng, sân bãi và phần phụ trợ nếu có.

Quy mô diện tích

Đơn vị tính

Khoảng đơn giá tham khảo

100–300 m²

VNĐ/m²/tháng

120.000–150.000

Trên 300 đến 1.000 m²

VNĐ/m²/tháng

100.000–130.000

Trên 1.000 m²

VNĐ/m²/tháng

80.000–120.000

Khi xem báo giá, doanh nghiệp cần kiểm tra diện tích tính tiền có tương ứng với phần mặt bằng được sử dụng riêng hay không. Lối đi chung, sân tập kết, khu văn phòng hoặc khu phụ trợ có thể được tính gộp hoặc tách riêng theo từng phương án.

Bên cạnh tiền thuê, cần làm rõ trách nhiệm thanh toán điện, nước, quản lý hạ tầng và chi phí vận hành. Việc thuê không gian độc lập không mặc nhiên bao gồm nhân sự quản lý hàng, thiết bị nâng hạ hay các công việc nhập xuất.

1.3. Bảng Giá Kho Mini

Kho mini đáp ứng nhu cầu sử dụng không gian nhỏ để lưu hàng hóa, vật dụng hoặc tài sản phù hợp với điều kiện tiếp nhận của cơ sở. Giá thuê được thể hiện theo từng kho mỗi tháng, giúp khách hàng hình dung khoản thanh toán định kỳ.

Diện tích tham khảo

Đơn vị tính

Khoảng tiền thuê tham khảo

7 m²

VNĐ/kho/tháng

650.000–1.645.000

10 m²

VNĐ/kho/tháng

890.000–2.500.000

16 m²

VNĐ/kho/tháng

1.425.000–3.840.000

24 m²

VNĐ/kho/tháng

2.400.000–5.640.000

32 m²

VNĐ/kho/tháng

3.200.000–6.080.000

Khi tìm phương án thuê kho bãi giá rẻ, khách hàng nên kiểm tra sức chứa thực tế thay vì chỉ nhìn tổng tiền mỗi tháng. Khả năng bố trí hàng còn phụ thuộc vào chiều cao sử dụng, hình dạng mặt bằng, quy cách kiện và khoảng trống cần dành cho việc lấy hàng.

Khách hàng cũng cần xác nhận thời gian ra vào, cách giao nhận, quyền tự quản và những hỗ trợ đã bao gồm. Cung cấp trước kích thước, số lượng kiện và tần suất lấy hàng sẽ giúp lựa chọn quy mô phù hợp hơn.

1.4. Bảng Giá Kho Xưởng Phục Vụ Sản Xuất

Kho xưởng phục vụ sản xuất cần được báo giá theo mặt bằng cụ thể và yêu cầu của hoạt động dự kiến triển khai. Ngoài diện tích, doanh nghiệp cần xác định hiện trạng nền, hệ thống điện, cấp thoát nước và các hạng mục phải bổ sung trước khi sử dụng.

Phương án thuê

Căn cứ lập báo giá

Mức giá

Thuê nguyên nhà xưởng

Diện tích, vị trí và hiện trạng bàn giao

Liên hệ báo giá theo cơ sở

Thuê một phần nhà xưởng

Diện tích sử dụng riêng và phạm vi dùng chung

Liên hệ báo giá theo phương án

Thuê xưởng kèm văn phòng, sân bãi

Quy mô từng hạng mục và cách tính gộp hoặc riêng

Báo giá theo tổng phạm vi thuê

Thuê xưởng cần bổ sung hạ tầng

Tiền thuê mặt bằng và yêu cầu đầu tư bổ sung

Báo giá sau khi xác định yêu cầu

Để nhận phương án phù hợp, doanh nghiệp nên gửi thông tin về ngành nghề sản xuất, diện tích cần dùng, máy móc dự kiến bố trí, nhu cầu điện và thời điểm bắt đầu. Khả năng đáp ứng hoạt động sản xuất phải được xác nhận theo công năng và điều kiện thực tế của từng cơ sở.

Báo giá cần phân biệt tiền thuê định kỳ với chi phí cải tạo, lắp đặt và hoàn trả mặt bằng. Những nội dung này giúp doanh nghiệp xác định ngân sách trước khi thống nhất phương án thuê với Minh Việt Logistics.

2. Các Khoản Phí Ngoài Tiền Thuê Cần Dự Trù

Khi lựa chọn phương án thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp cần tính cả các khoản ngoài tiền thuê như chi phí xử lý hàng, sử dụng tiện ích và chuẩn bị mặt bằng. Một đơn giá thuê thấp chưa chắc giúp tối ưu tổng chi phí nếu phát sinh nhiều khoản vận hành đi kèm. Các khoản này phụ thuộc vào công việc thực tế; hạng mục đã nằm trong gói thuê cần được ghi rõ để tránh tính trùng.

2.1. Phí Bốc Xếp, Nâng Hạ Và Giao Nhận Hàng

Phí bốc xếp có thể được tính theo thể tích hàng hoặc loại container. Khi nhận báo giá, doanh nghiệp cần xác nhận mức phí áp dụng cho một lượt thao tác hay đã bao gồm cả nhập và xuất.

Hạng mục

Đơn vị tính

Khoảng phí tham khảo

Bốc xếp hàng lẻ từ xe tải

VNĐ/m³

40.000–50.000

Bốc xếp hàng container 20 feet

VNĐ/container

1.000.000–1.200.000

Bốc xếp hàng container 40 feet

VNĐ/container

2.000.000–2.400.000

Nâng hạ máy móc, hàng nặng hoặc quá khổ

Theo phương án thao tác

Báo giá riêng

Vận chuyển hàng đến hoặc rời kho

Theo chuyến, tuyến và loại xe

Báo giá riêng

Hàng rời, hàng trên pallet và máy móc cần thiết bị chuyên dụng có thể được báo giá khác nhau. Doanh nghiệp nên gửi trước trọng lượng, kích thước, cách đóng gói và loại phương tiện giao hàng. Trường hợp làm ngoài giờ hoặc cần bổ sung nhân sự, mức phụ phí phải được thống nhất trước khi thực hiện.

2.2. Phí Quản Lý Tồn Kho, Soạn Hàng Và Đóng Gói

Chi phí xử lý hàng phụ thuộc vào phạm vi công việc thực tế. Nếu chỉ lưu nguyên kiện, cách tính phí sẽ khác với dịch vụ fulfillment, nơi doanh nghiệp có thể kết hợp quản lý mã hàng, lấy hàng lẻ, đóng gói và bàn giao đơn cho đơn vị vận chuyển.

Hạng mục

Căn cứ tính phí

Mức phí tham khảo

Quản lý tồn kho

Số mã hàng, tần suất nhập xuất, yêu cầu báo cáo

Thỏa thuận theo phạm vi

Soạn hàng và kiểm đếm

Số đơn, số dòng hàng hoặc số sản phẩm

Báo giá theo khối lượng công việc

Dán tem, nhãn

Theo sản phẩm và quy cách thao tác

5.000–15.000 VNĐ/sản phẩm

Quấn màng PE

Theo pallet và yêu cầu gia cố

Có thể được miễn trong gói hoặc tính đến 50.000 VNĐ/pallet

Thuê pallet

Theo số lượng và thời gian sử dụng

Có thể được miễn trong gói hoặc tính đến 30.000 VNĐ/pallet/tháng

Thùng carton, vật liệu chèn và bao bì khác

Theo loại, kích thước và số lượng

Báo giá riêng

Các mức miễn phí chỉ áp dụng khi được xác nhận trong phương án dịch vụ. Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra phí đóng gói đã bao gồm vật tư hay mới tính công thực hiện. Với yêu cầu đặc biệt, nên gửi mẫu hoàn thiện để nhận báo giá sát hơn.

2.3. Chi Phí Điện, Nước, Quản Lý Hạ Tầng Và Tiện Ích

Đối với kho độc lập và nhà xưởng, tiền thuê mặt bằng có thể chưa bao gồm các khoản sử dụng định kỳ. Những khoản này cần được xác định theo cách đo đếm và phạm vi bàn giao của từng cơ sở.

Khoản chi phí

Căn cứ thanh toán cần xác nhận

Điện sử dụng

Chỉ số công tơ, đơn giá áp dụng và phần dùng chung nếu có

Nước sử dụng

Lượng tiêu thụ hoặc phương thức phân bổ đã thỏa thuận

Quản lý hạ tầng, khu vực chung

Mức thu theo diện tích, kỳ thanh toán hoặc gói dịch vụ

Vệ sinh, thu gom và xử lý chất thải

Loại chất thải, khối lượng và tần suất thực hiện

Tiện ích bổ sung

Phạm vi sử dụng văn phòng, chỗ đỗ xe hoặc khu phụ trợ

Không nên áp một khoảng phí chung cho mọi kho vì nhu cầu lưu hàng thông thường khác đáng kể với vận hành máy móc sản xuất. Khi xem báo giá thuê kho bãi, doanh nghiệp cần yêu cầu tách rõ khoản đã bao gồm và khoản thanh toán theo sử dụng thực tế.

2.4. Chi Phí Bố Trí, Cải Tạo Và Hoàn Trả Mặt Bằng

Khi lựa chọn phương án cho thuê kho bãi giá rẻ, doanh nghiệp không nên bỏ qua chi phí lắp đặt giá kệ, phân khu và tìm hiểu cách sắp xếp hàng hóa trong kho để khai thác diện tích hiệu quả, hạn chế phát sinh chi phí trong quá trình sử dụng.

Hạng mục

Nội dung cần dự trù

Lắp đặt giá kệ, phân khu

Mua hoặc thuê thiết bị, vận chuyển và lắp đặt

Bổ sung hạ tầng phục vụ sử dụng

Điện, chiếu sáng, cấp thoát nước hoặc phần cải tạo được chấp thuận

Di chuyển vào mặt bằng

Vận chuyển hàng, máy móc, nâng hạ và bố trí ban đầu

Hoàn trả khi kết thúc thuê

Tháo dỡ, di chuyển tài sản, vệ sinh và khôi phục theo thỏa thuận

Chi phí cần được lập theo hiện trạng và khối lượng thực hiện, thay vì cộng một tỷ lệ cố định vào tiền thuê. Trước khi triển khai, hai bên nên thống nhất hạng mục được phép thay đổi, bên chịu phí và yêu cầu bàn giao cuối kỳ để doanh nghiệp chủ động ngân sách.

3. Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Cho Thuê Kho Bãi

Cùng một loại kho, đơn giá có thể khác nhau tùy vị trí, điều kiện cơ sở và nhu cầu sử dụng. Những yếu tố cần xem xét gồm:

  • Vị trí và khả năng tiếp cận: Kho gần trung tâm phân phối, cảng hoặc tuyến giao thông chính có thể có giá khác kho xa hơn. Cần cân đối tiền thuê với quãng đường vận chuyển và khả năng xe tải, container ra vào.
  • Quy mô và thời hạn thuê: Diện tích, dung lượng hàng và thời gian cam kết là cơ sở xây dựng báo giá. Thuê lâu dài hoặc số lượng lớn có thể được xem xét mức giá riêng theo chính sách từng cơ sở.
  • Đặc điểm hàng hóa: Hàng cồng kềnh, không thể xếp chồng hoặc cần điều kiện bảo quản riêng có thể làm tăng không gian sử dụng và yêu cầu vận hành.
  • Hạ tầng và hiện trạng bàn giao: Tải trọng nền, chiều cao sử dụng, hệ thống điện và các tiện ích ảnh hưởng đến mức giá. Với nhà xưởng sản xuất, cần xác định hạ tầng sẵn có có đáp ứng yêu cầu hay phải bổ sung.
  • Tần suất nhập xuất và phạm vi hỗ trợ: Lưu nguyên kiện ít phát sinh thao tác khác với lấy hàng lẻ, xử lý nhiều mã hoặc giao nhận thường xuyên. Khối lượng công việc này ảnh hưởng đến báo giá dịch vụ đi kèm và tổng chi phí.

4. Cách Tính Tổng Chi Phí Thuê Kho Bãi Theo Nhu Cầu

Để dự toán tổng tiền, doanh nghiệp cần xác định lượng không gian tính phí, thời gian sử dụng và các dịch vụ phát sinh. Công thức tổng quát là:

Các khoản cấu thành tổng chi phí thuê kho bãi

Các khoản cấu thành tổng chi phí thuê kho bãi 

Thuế được cộng theo báo giá nếu các khoản trên chưa bao gồm. Tiền đặt cọc nên theo dõi riêng trong ngân sách thanh toán ban đầu, không mặc định cộng thành chi phí thuê.

4.1. Tính Tiền Theo Dung Lượng Hàng Lưu Trữ

Với phương án tính theo m³, doanh nghiệp cần xác định thể tích tính phí theo quy cách đo đã thống nhất. Nếu các kiện hàng có cùng kích thước, thể tích ban đầu có thể ước tính như sau:

Thể tích hàng (m³) = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao × Số kiện.

Các kích thước phải được quy về mét. Kết quả đo cần được đối chiếu với quy định tính phí, đặc biệt đối với hàng không thể xếp chồng hoặc cần khoảng cách bảo quản.

Phương án

Công thức tính tiền lưu kho

Theo ngày, dung lượng không đổi

Dung lượng tính phí × Đơn giá/m³/ngày × Số ngày tính phí

Theo tháng, dung lượng không đổi

Dung lượng tính phí × Đơn giá/m³/tháng × Số tháng tính phí

Nếu lượng hàng thay đổi trong kỳ, không nên lấy lượng tồn cuối tháng nhân đơn giá để mặc định thành tiền thuê cả tháng. Hai bên cần xác nhận cách ghi nhận dung lượng, thời điểm chốt số liệu và quy định đối với hàng lưu chưa đủ kỳ. Đơn giá ngày và tháng cũng là hai phương án riêng, không tự quy đổi cho nhau.

4.2. Tính Tiền Theo Diện Tích Hoặc Từng Kho Riêng

Với kho độc lập hoặc nhà xưởng tính theo diện tích, tiền thuê được xác định từ phần mặt bằng ghi trong thỏa thuận:

Tiền thuê = Diện tích tính phí × Đơn giá/m²/tháng × Số tháng tính phí.

Nếu văn phòng, sân bãi và khu sản xuất có đơn giá khác nhau, cần tính từng phần rồi cộng lại. Với kho mini báo giá trọn kho, sử dụng công thức:

Tiền thuê = Đơn giá/kho/tháng × Số kho thuê × Số tháng tính phí.

Không nhân thêm diện tích khi báo giá đã thể hiện tổng tiền cho một kho. Trường hợp bắt đầu hoặc kết thúc giữa tháng, cách tính phần kỳ lẻ cần căn cứ vào thỏa thuận, không mặc định chia đơn giá tháng cho 30 ngày.

4.3. Ví Dụ Dự Toán Tiền Thuê Và Dịch Vụ Trong Một Tháng

Giả sử doanh nghiệp lưu cố định 30 m³ hàng trong một tháng, với đơn giá 120.000 VNĐ/m³/tháng. Phí bốc xếp giả định là 45.000 VNĐ/m³, đã bao gồm một lượt nhập và một lượt xuất cho toàn bộ lô hàng.

Khoản mục

Cách tính

Thành tiền

Tiền lưu kho

30 m³ × 120.000 VNĐ

3.600.000 VNĐ

Phí bốc xếp nhập và xuất

30 m³ × 45.000 VNĐ

1.350.000 VNĐ

Tổng dự toán trước VAT

Tiền lưu kho + Phí bốc xếp

4.950.000 VNĐ

Đây là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá cho một đơn hàng cụ thể. Giả định không phát sinh vận chuyển, đóng gói, quản lý tính riêng, phụ phí ngoài giờ hoặc ưu đãi.

Trong ví dụ này, phí bốc xếp chỉ tính một lần vì đã giả định bao gồm cả nhập và xuất. Nếu báo giá thực tế tính riêng từng chiều, doanh nghiệp phải tính theo khối lượng thao tác tương ứng. Việc làm rõ phạm vi từng khoản giúp dự toán sát hơn và tránh cộng thiếu hoặc tính trùng.

5. Lưu Ý Khi Lựa Chọn Phương Án Thuê Kho Bãi Giá Rẻ

Trước khi quyết định thuê, doanh nghiệp nên kiểm tra những nội dung sau: 

  • So sánh trên cùng phạm vi: Các báo giá cần tương ứng về lượng hàng, thời gian thuê và công việc đi kèm. Tránh so đơn giá chỉ thuê mặt bằng với giá đã gồm quản lý, bốc xếp.
  • Kiểm tra điều kiện áp dụng: Làm rõ mức sử dụng tối thiểu, thời hạn hiệu lực, VAT và các cam kết để được hưởng ưu đãi.
  • Đánh giá khả năng đáp ứng: Kho cần phù hợp với hàng hóa, lịch giao nhận và phương tiện vận chuyển. Giá thấp nhưng gây khó khăn khi vận hành có thể làm tăng tổng chi phí.
  • Dự trù khi nhu cầu thay đổi: Hỏi trước cách tính phí khi tăng giảm lượng hàng, gia hạn hoặc kết thúc thuê sớm.
  • Xác nhận bằng văn bản: Đơn giá, khoản tính riêng, tiền đặt cọc và điều kiện hoàn trả cần được thể hiện rõ trong báo giá, hợp đồng hoặc phụ lục.

6. Liên Hệ Nhận Báo Giá Thuê Kho Bãi Tại Minh Việt

Minh Việt Logistics tiếp nhận nhu cầu thuê kho chung, kho độc lập, kho mini và kho xưởng phục vụ sản xuất. Để nhận báo giá thuê kho bãi phù hợp, doanh nghiệp có thể gửi trước các thông tin:

  • Hàng hóa hoặc mục đích sử dụng: Loại hàng, quy cách đóng gói, yêu cầu bảo quản hoặc hoạt động sản xuất dự kiến.
  • Quy mô cần thuê: Diện tích, thể tích lưu trữ hoặc số lượng kiện hàng, kèm mức dự kiến vào giai đoạn cao điểm.
  • Địa điểm và thời gian: Khu vực mong muốn, ngày bắt đầu và thời hạn thuê.
  • Dịch vụ cần hỗ trợ: Tần suất nhập xuất, nhu cầu bốc xếp, quản lý hàng, đóng gói hoặc vận chuyển.

Từ những thông tin này, Minh Việt sẽ trao đổi phương án theo khả năng đáp ứng tại từng cơ sở và làm rõ các khoản chi phí liên quan. Nếu chưa xác định được diện tích hoặc dung lượng cần dùng, doanh nghiệp có thể cung cấp kích thước, số lượng kiện và lịch lưu hàng để được tư vấn thêm.

Liên hệ Minh Việt Logistics để trao đổi nhu cầu và nhận báo giá chi tiết. Việc xác định rõ phạm vi sử dụng ngay từ đầu giúp doanh nghiệp đối chiếu tổng chi phí với ngân sách và chủ động kế hoạch đưa hàng vào kho. 

Thông tin liên hệ

Địa chỉ trụ sở: A208 - BT2B, Khu nhà ở để bán Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Hotline tư vấn 24/7: 0919 009 808

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Cho Thuê Kho Bãi Giá Rẻ

1. Có thể giữ chỗ kho trước ngày đưa hàng vào không?

Doanh nghiệp có thể đề nghị giữ chỗ và xác nhận thời hạn giữ, khoản thanh toán nếu có, cùng ngày bắt đầu tính tiền thuê. Việc giữ chỗ phụ thuộc vào khả năng bố trí tại từng cơ sở và chỉ được xác lập khi hai bên thống nhất.

2. Có được chuyển sang kho lớn hơn trong thời gian thuê không?

Khách hàng có thể đề nghị điều chỉnh không gian khi nhu cầu tăng. Khả năng chuyển phụ thuộc vào diện tích còn có thể bố trí; hai bên cần xác nhận đơn giá mới, thời điểm áp dụng và chi phí di chuyển hàng nếu có.

3. Hàng chưa bán được hoặc không phát sinh xuất nhập có phải trả phí lưu kho không?

Thông thường vẫn có, vì hàng tiếp tục sử dụng không gian lưu trữ. Phí lưu kho và phí xử lý nhập xuất là các khoản khác nhau; không phát sinh thao tác chưa đồng nghĩa với việc ngừng tính tiền lưu kho.

4. Có thể dùng địa chỉ kho thuê để đăng ký trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh không?

Không nên mặc định thuê kho là được sử dụng địa chỉ cho mục đích đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần xác nhận với bên cho thuê, kiểm tra hồ sơ của địa điểm và điều kiện áp dụng cho hoạt động dự kiến.

5. Bảo hiểm kho xưởng có đồng nghĩa hàng gửi kho được bảo hiểm không?

Không mặc nhiên. Cần kiểm tra đối tượng được bảo hiểm, phạm vi rủi ro, hạn mức và điều khoản loại trừ trong hợp đồng bảo hiểm. Trách nhiệm của đơn vị kho đối với hàng hóa cũng cần được làm rõ trong thỏa thuận dịch vụ.



Minh Việt Logistics - Kiến tạo hệ sinh thái toàn diện cho doanh nghiệp hiện đại
HOTLINE 0919.009.808
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ MINH VIỆT LOGISTICS - BẢO LƯU MỌI QUYỀN
0919.009.808