Thuê kho chung có người quản lý giúp doanh nghiệp giao các công việc tại kho cho đơn vị vận hành mà vẫn theo dõi được hàng hóa của mình. Để sử dụng dịch vụ hiệu quả, chủ hàng cần biết bên kho làm gì, thông tin nào được cung cấp và những quyết định nào cần mình xác nhận. Minh Việt Logistics tư vấn phương án quản lý theo nhu cầu thực tế, với phạm vi công việc và cách phối hợp được thống nhất trước khi tiếp nhận hàng.

Thuê kho chung có người quản lý tại Minh Việt Logistics
Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp có nhu cầu lưu trữ và xuất nhập hàng nhưng chưa muốn tổ chức đội ngũ vận hành kho riêng. Với dịch vụ kho chung trọn gói, bên kho đảm nhận các công việc đã thỏa thuận, còn chủ hàng theo dõi qua chứng từ, báo cáo và đầu mối phụ trách. Những nhóm khách hàng có thể cân nhắc gồm:
Minh Việt Logistics cung cấp các giải pháp kho vận và vận tải để khách hàng lựa chọn theo hoạt động kinh doanh. Dù không phải thường xuyên có mặt tại kho, chủ hàng vẫn cần người phụ trách gửi yêu cầu, kiểm tra thông tin và xác nhận những quyết định thuộc thẩm quyền của mình.
Một phương án quản lý rõ ràng cần trả lời được ba câu hỏi: ai thực hiện, ai cung cấp thông tin và ai quyết định khi có thay đổi. Phân biệt những vai trò này ngay từ đầu giúp hạn chế việc bỏ sót công việc hoặc hai bên cùng chờ nhau xử lý.

Kiểm đếm hàng theo phạm vi đã thống nhất với chủ hàng
Tùy thỏa thuận dịch vụ, bên kho có thể tiếp nhận hàng, kiểm đếm theo đơn vị đã thống nhất, ghi nhận tình trạng bên ngoài và bố trí vị trí lưu trữ. Khi có yêu cầu xuất hợp lệ, nhân sự kho chuẩn bị hàng, bàn giao và cập nhật thông tin liên quan. Phạm vi thực hiện cần được mô tả cụ thể theo đặc điểm hàng hóa.
Chẳng hạn, nhận đủ 20 thùng hàng còn nguyên niêm phong khác với xác nhận đủ số sản phẩm bên trong từng thùng. Nếu chủ hàng cần kiểm đếm đến từng đơn vị, hai bên phải thống nhất việc mở kiện, kiểm tra và đóng lại. Cách ghi nhận trên chứng từ cũng cần phản ánh đúng mức kiểm tra thực tế.
Ngoài công việc thường xuyên, khách hàng có thể đề nghị dán nhãn, phân loại hoặc đóng gói bổ sung khi kho đáp ứng được. Danh mục công việc nên chỉ rõ hạng mục thực hiện định kỳ và hạng mục cần yêu cầu riêng. Khách hàng có thể tham khảo báo giá dịch vụ cho thuê kho chung để trao đổi thêm về phạm vi sử dụng.
Theo Điều 233 Luật Thương mại 2005, dịch vụ logistics bao gồm một hoặc nhiều công việc liên quan đến hàng hóa được thực hiện theo thỏa thuận với khách hàng. Vì vậy, tên gọi dịch vụ chưa đủ để xác định toàn bộ công việc mà bên kho phải đảm nhận.
Để quản lý đúng hàng, bên kho cần danh mục sản phẩm có thông tin nhận diện thống nhất. Chủ hàng nên chuẩn bị và xác nhận những nội dung sau trước lần nhập đầu tiên:
Điều 236 Luật Thương mại 2005 quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chỉ dẫn và thông tin chi tiết, chính xác, kịp thời về hàng hóa. Đây là căn cứ cho việc chủ hàng tiếp tục phối hợp cung cấp dữ liệu dù đã thuê ngoài hoạt động kho.
Người quản lý kho cần có phạm vi xử lý rõ ràng, nhất là với công việc làm thay đổi tình trạng hoặc mục đích sử dụng hàng. Hai bên nên xác định trước trường hợp nào kho được thực hiện theo hướng dẫn sẵn có và trường hợp nào cần xin xác nhận riêng. Cách phân quyền này giúp công việc không bị đình trệ mà vẫn bảo đảm sự kiểm soát của chủ hàng.
Những tình huống nên đưa vào danh sách xác nhận gồm thay đổi người nhận, hủy yêu cầu xuất, mở kiện ngoài phạm vi kiểm tra đã thống nhất hoặc xử lý hàng đang chờ đánh giá. Việc loại bỏ, tiêu hủy hay thay đổi số liệu tồn cũng cần có căn cứ và phê duyệt phù hợp, không xử lý chỉ để khớp số trên báo cáo.
Ví dụ, khách đã yêu cầu xuất một lô nhưng sau đó thông báo đổi sang lô khác. Kho cần biết yêu cầu cũ đang ở trạng thái nào và ai có quyền chấp thuận thay đổi. Nếu hàng đã bàn giao, việc xử lý sẽ khác với trường hợp mới chuẩn bị tại khu xuất.
Khi cân nhắc phương án cho thuê kho chung giá tốt, doanh nghiệp nên xem cả cách phối hợp và giới hạn công việc. Phân quyền rõ giúp tránh việc nhân viên kho phải suy đoán hoặc chủ hàng phải xử lý lại một quyết định chưa được thống nhất.
Với kho chung có người quản lý, chủ hàng cần nhận được thông tin đủ để kiểm tra hàng đã vào, đã ra và còn lại ở trạng thái nào. Mỗi chứng từ hoặc báo cáo nên gắn với một thời điểm cụ thể để các bộ phận cùng hiểu đúng số liệu.

Chứng từ và thông tin xác nhận nhập xuất hàng hóa
Sau mỗi lần giao nhận, chủ hàng cần có thông tin xác nhận phù hợp với công việc đã thực hiện. Các nội dung nên đối chiếu gồm mã tham chiếu, thời gian, mã hàng, số lượng, đơn vị tính và người bàn giao. Nếu có chênh lệch hoặc tình trạng bất thường, phần ghi chú cần thể hiện ngay trên hồ sơ liên quan.
Phiếu yêu cầu xuất và xác nhận đã bàn giao có ý nghĩa khác nhau. Yêu cầu cho biết công việc cần làm, còn xác nhận cho biết kết quả thực tế. Nếu chỉ nhìn lệnh xuất mà coi hàng đã rời kho, bộ phận bán hàng có thể thông báo sai tiến độ cho người nhận.
Ảnh chụp có thể hỗ trợ ghi nhận tình trạng kiện hàng, nhãn hoặc niêm phong khi cần. Tuy nhiên, một ảnh toàn cảnh pallet không đủ chứng minh số lượng sản phẩm bên trong. Chứng từ và hình ảnh cần bổ sung cho nhau, phù hợp với mức kiểm tra đã thỏa thuận.
GS1, tổ chức xây dựng tiêu chuẩn nhận diện và truy xuất trong chuỗi cung ứng, nhấn mạnh vai trò của dữ liệu thống nhất đối với việc chia sẻ thông tin và truy xuất. Chủ hàng có thể vận dụng nguyên tắc này bằng cách dùng nhất quán mã hàng, mã lô và mã tham chiếu trên hồ sơ giao nhận.
Báo cáo tồn cần cho biết số liệu được cập nhật đến thời điểm nào. Tùy nhu cầu, doanh nghiệp có thể thống nhất nhận báo cáo theo ngày, theo kỳ hoặc sau những đợt phát sinh lớn. Kênh nhận và thời gian gửi cần phù hợp với cách bộ phận kinh doanh, kế toán sử dụng thông tin.

Minh họa phân biệt tổng tồn và lượng hàng có thể phân bổ
Những dữ liệu cơ bản để đối chiếu gồm tồn đầu kỳ, số nhập, số xuất và tồn cuối kỳ theo từng mã hàng. Nếu có điều chỉnh tăng hoặc giảm, phần điều chỉnh nên được thể hiện riêng cùng căn cứ. Gộp mọi thay đổi vào số nhập xuất thông thường sẽ khiến chủ hàng khó lần lại nguyên nhân khi có sai lệch.
Cũng cần phân biệt hàng đang nằm tại kho với hàng có thể xuất ngay. Ví dụ minh họa: báo cáo ghi nhận 100 thùng, trong đó 10 thùng chờ kiểm tra và 20 thùng đã được giữ cho đơn có xác nhận. Theo cách phân loại này, số hàng chưa bị ràng buộc chỉ còn 70 thùng; nếu chỉ đọc tổng tồn, người bán dễ nhận đơn vượt khả năng đáp ứng.
Khi có chênh lệch, hai bên nên đưa dữ liệu về cùng mốc thời gian và đơn vị tính trước khi kết luận. Báo cáo lúc 17 giờ sẽ khác báo cáo sau một chuyến xuất lúc 18 giờ. Đối chiếu đúng mốc giúp tránh nhầm khác biệt thời điểm với thiếu hụt thực tế.
Chủ hàng cần biết những bất thường có thể ảnh hưởng đến việc tiếp tục lưu trữ hoặc giao hàng. Nội dung thông báo nên chỉ rõ mã hàng, lô liên quan, số lượng bị ảnh hưởng, thời điểm phát hiện và tình trạng quan sát được. Bên kho cũng cần nêu phần việc đã thực hiện và vấn đề đang chờ ý kiến.
Cách mô tả cần bám vào bằng chứng. “Ba thùng có góc móp, chưa mở kiểm tra bên trong” rõ ràng hơn “hàng bị hỏng”. Thông tin cụ thể giúp chủ hàng lựa chọn kiểm tra thêm, thay bao bì hoặc áp dụng phương án khác mà không phải trao đổi lại từ đầu.
Điểm c khoản 1 Điều 235 Luật Thương mại 2005 đề cập nghĩa vụ thông báo ngay để xin chỉ dẫn khi có tình huống khiến đơn vị logistics không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ chỉ dẫn của khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Trong phối hợp thực tế, doanh nghiệp nên phân biệt thông tin cần biết với tình huống phải phản hồi gấp. Những vấn đề ảnh hưởng đến lịch xuất hoặc khả năng bảo quản cần được gửi đúng đầu mối. Sau cuộc gọi xử lý nhanh, nội dung đã thống nhất nên được xác nhận lại qua kênh có thể tra cứu.
Trước khi sử dụng dịch vụ thuê kho chung có quản lý hàng hóa, hai bên nên thống nhất cách làm việc bằng hợp đồng, phụ lục hoặc hướng dẫn phối hợp phù hợp. Các nội dung dưới đây giúp chuyển lời giới thiệu “có người quản lý” thành những đầu việc có thể kiểm tra.
Một doanh nghiệp có thể có nhiều người cần trao đổi với kho, nhưng không phải ai cũng có cùng quyền quyết định. Nhân viên bán hàng có thể cần kiểm tra tồn, trong khi việc thay đổi người nhận hoặc cho phép xử lý hàng lại thuộc người khác. Danh sách đầu mối nên thể hiện rõ phạm vi của từng người.
Hai bên cần xác định ai được gửi yêu cầu, ai được sửa hoặc hủy và ai nhận báo cáo. Với công việc quan trọng, có thể thống nhất thêm người thay thế khi đầu mối chính vắng mặt. Phương án dự phòng giúp tránh để hàng chờ chỉ vì chưa liên hệ được một cá nhân.
Khi nhân sự thay đổi, chủ hàng nên thông báo thời điểm áp dụng danh sách mới và các kênh liên hệ còn hiệu lực. Nếu đang sử dụng tài khoản chung hoặc nhóm trao đổi có người cũ, cần rà soát quyền truy cập. Đây là việc cần thiết để hạn chế yêu cầu từ đầu mối không còn được phân công.
Thông tin tồn kho và khách nhận hàng cũng nên được gửi đúng phạm vi người nhận. Một kênh trao đổi riêng cho từng chủ hàng giúp việc tra cứu thuận tiện hơn và tránh chuyển nhầm dữ liệu giữa các khách hàng cùng sử dụng kho.
Thời gian nhận yêu cầu, thời gian xác nhận và thời gian hoàn thành là ba mốc khác nhau. Kho phản hồi đã nhận thông tin không có nghĩa hàng đã sẵn sàng giao. Khi thống nhất dịch vụ, khách hàng nên làm rõ từng mốc để chủ động thông báo với người mua và đơn vị vận chuyển.
Với yêu cầu thông thường, hai bên cần xác định thời điểm gửi trước lịch giao nhận và cách xử lý khi thông tin chưa đầy đủ. Đồng thời, nên làm rõ thời hạn dự kiến được tính từ lúc gửi yêu cầu hay từ lúc kho nhận đủ dữ liệu và xác nhận khả năng thực hiện.
Ví dụ, một yêu cầu có nhiều mã hàng, phải chia lẻ và đóng gói bổ sung sẽ cần cách chuẩn bị khác với xuất nguyên pallet. Mô tả công việc rõ giúp bên kho báo thời gian phù hợp. Chỉ ghi “xuất gấp” sẽ chưa đủ để tổ chức nhân sự và thiết bị.
Yêu cầu ngoài giờ, vào ngày nghỉ hoặc thay đổi sát lịch giao cần được trao đổi riêng. Doanh nghiệp không nên suy từ việc có bảo vệ hoặc nhân sự trực kho thành khả năng xử lý mọi đơn hàng bất kỳ lúc nào. Lịch tiếp nhận cụ thể cần được xác nhận với địa điểm sử dụng.
Cụm từ “quản lý hàng hóa” có thể bao gồm những đầu việc khác nhau tùy phương án thuê. Khách hàng cần biết dịch vụ đang đề xuất theo dõi đến mức nào: theo kiện, theo sản phẩm, theo lô hay theo hạn sử dụng. Mức chi tiết này ảnh hưởng trực tiếp đến công việc cần thực hiện.
Những yêu cầu bổ sung nên được mô tả bằng đầu việc cụ thể. Chẳng hạn, kiểm đếm lại toàn bộ một lô theo yêu cầu riêng khác với kiểm đếm khi nhận hàng; chụp ảnh từng sản phẩm cũng khác với ghi nhận bên ngoài kiện. Việc xác định rõ giúp tránh hai bên hiểu khác nhau về cùng tên dịch vụ.
Doanh nghiệp nên thống nhất cách xác nhận công việc phát sinh, người có quyền duyệt và thông tin cần được cung cấp trước khi thực hiện. Nếu chưa thể xác định khối lượng chính xác, cần trao đổi phương pháp ghi nhận để sau đó có cơ sở đối chiếu.
Thay đổi quy cách đóng gói hoặc cách theo dõi hàng cũng có thể làm tăng thao tác. Chủ hàng nên thông báo trước để bên kho đánh giá lại phương án. Nội dung này cần được xử lý như một thay đổi phạm vi dịch vụ, thay vì chỉ nhắn thêm yêu cầu rồi mặc định vẫn áp dụng điều kiện cũ.
Khi có thiếu hụt, nhầm hàng hoặc dấu hiệu hư hỏng, hai bên cần ưu tiên xác định phần hàng liên quan và bảo toàn thông tin. Việc cần làm trước là ghi nhận tình trạng, đối chiếu hồ sơ và hạn chế tiếp tục thao tác khiến khó xác minh. Chưa đủ căn cứ thì không nên vội quy trách nhiệm.

Ghi nhận tình trạng bao bì để phối hợp xác minh sự cố
Hồ sơ xem xét có thể gồm xác nhận nhập xuất, lịch sử yêu cầu, hình ảnh và dữ liệu khác sẵn có trong phạm vi được phép sử dụng. Nếu cần kiểm tra thực tế, hai bên nên thống nhất người tham gia, thời điểm và cách ghi nhận kết quả. Những nội dung này giúp quá trình làm rõ sự việc có đầu mối.
Cũng cần phân biệt biện pháp xử lý trước mắt với kết luận cuối cùng. Tách riêng lô hàng hoặc tạm dừng xuất để kiểm tra không tự động đồng nghĩa bên nào đã thừa nhận trách nhiệm. Nếu phải đóng gói lại hoặc điều chuyển hàng để hạn chế ảnh hưởng, quyết định và chi phí liên quan nên được xác nhận rõ.
Vấn đề bồi thường cần xem xét theo hợp đồng, căn cứ sự việc và quy định pháp luật áp dụng. Chủ hàng nên trao đổi cơ chế này trước khi gửi hàng, nhất là với sản phẩm có giá trị cao. Tránh chỉ dựa vào cam kết chung về an toàn mà bỏ qua cách xác minh và giải quyết cụ thể.
Doanh nghiệp cần người tiếp nhận, theo dõi và bàn giao hàng nhưng chưa muốn duy trì đội ngũ kho riêng? Minh Việt Logistics cung cấp dịch vụ thuê kho chung có người quản lý tại Hà Nội, Hưng Yên, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức công việc tại kho và theo dõi hàng hóa từ xa.
Với hệ thống kho vận và đội ngũ vận hành sẵn có, chúng tôi tư vấn phạm vi công việc theo nhu cầu của từng khách hàng. Từ tiếp nhận, lưu trữ đến phối hợp xuất hàng, các đầu việc cần được thống nhất cùng cách báo cáo và quyền xác nhận của chủ hàng, giúp doanh nghiệp giao việc rõ ràng mà vẫn kiểm soát được hàng hóa.
Liên hệ Minh Việt Logistics để được tư vấn phương án quản lý hàng phù hợp. Chỉ cần chia sẻ loại hàng, lượng tồn dự kiến và nhu cầu xuất nhập, doanh nghiệp sẽ có cơ sở trao đổi cụ thể về công việc bên kho tiếp nhận, cách theo dõi hàng hóa và điều kiện sử dụng dịch vụ.
1. Có thể để nhà cung cấp giao hàng thẳng đến kho mà chủ hàng không đi cùng không?
Chủ hàng có thể đề nghị phương án này và xác nhận trước với bên kho. Cần cung cấp thông tin nhà cung cấp, danh sách hàng dự kiến, lịch giao và phạm vi kiểm tra khi nhận. Nếu số lượng hoặc tình trạng hàng khác thông báo, hai bên phải có hướng xử lý và đầu mối xác nhận trước khi hoàn tất tiếp nhận.
2. Kho có thể tiếp nhận hàng khách trả lại không?
Khả năng tiếp nhận hàng trả lại phụ thuộc vào phạm vi dịch vụ đã thống nhất. Chủ hàng nên làm rõ cách nhận diện đơn hoàn, ghi nhận tình trạng và bố trí hàng chờ kiểm tra. Hàng trả về không nên được mặc định là đủ điều kiện bán tiếp khi chưa có kết quả đánh giá hoặc xác nhận phù hợp.
3. Bán hàng trên nhiều kênh thì nên gửi yêu cầu xuất kho như thế nào?
Doanh nghiệp nên thống nhất cách tổng hợp yêu cầu và sử dụng mã đơn riêng để tránh gửi trùng. Nếu nhiều bộ phận cùng đặt yêu cầu, cần có quy tắc xác định đơn đã được tiếp nhận, đơn thay đổi và đơn bị hủy. Việc kết nối tự động với phần mềm bán hàng cần được xác nhận riêng về khả năng đáp ứng.
4. Khi kết thúc dịch vụ, chủ hàng cần nhận lại những thông tin gì?
Hai bên nên đối chiếu hàng thực tế, số liệu tồn tại thời điểm bàn giao và các yêu cầu còn chưa hoàn tất. Chủ hàng cần nhận các chứng từ, báo cáo thuộc phạm vi đã thỏa thuận, đồng thời xác nhận những lô hàng đang chờ xử lý nếu có. Hoàn tất việc bàn giao dữ liệu giúp đơn vị tiếp nhận sau đó tiếp tục theo dõi hàng thuận lợi hơn.
5. Chủ hàng có cần đến kho thường xuyên khi thuê kho chung có người quản lý không?
Không nhất thiết. Chủ hàng có thể theo dõi hàng hóa thông qua chứng từ nhập – xuất, báo cáo tồn kho và đầu mối phụ trách tại kho. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chỉ định người có quyền gửi yêu cầu, xác nhận thay đổi và xử lý những tình huống cần phê duyệt. Với các trường hợp đặc biệt như kiểm tra thực tế, đối chiếu chênh lệch hoặc xử lý sự cố, hai bên có thể thống nhất thời điểm tham gia trực tiếp khi cần.
MINH VIỆT LOGISTICS UY TÍN - TẬN TÂM - CHUYÊN NGHIỆP
MINH VIỆT LOGISTICS ĐƠN VỊ LOGISTICS UY TÍN VIỆT NAM